Lá số tuổi Nhâm Tuất nữ mạng: Đại Hải Thuỷ, Lộc Tồn ở Hợi và dị bản Hoá Khoa can Nhâm
Nữ Nhâm Tuất (1982, 2042) mệnh Đại Hải Thuỷ, dương nữ đi vận nghịch; Lộc Tồn ở Hợi, Kình Dương ở Tý trong Tuần, Thiên Khôi ở Mão bị Triệt, tứ hoá có dị bản.
Mỗi bài MỘT tuổi can chi cho người NỮ (60 hoa giáp — mỗi tuổi một bài): hai năm sinh gần nhất (vd. Canh Tuất 1970 và 2030), nạp âm, âm nữ/dương nữ ⇒ đại vận đi thuận hay nghịch, mệnh chủ–thân chủ theo năm, các sao an theo năm sinh rơi vào cung nào (Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Khôi–Thiên Việt, Thiên Mã, Tuần, Triệt, tứ hoá theo can năm), ý nghĩa những vị trí cố định đó với mọi lá số tuổi này; sách Thái Ất phổ thông xưa chép gì về nữ mạng tuổi này (tóm như văn hoá, gỡ các câu nặng nề về "sát phu", "muộn chồng"); phần nào của lá số phải có giờ sinh mới biết.
Nữ Nhâm Tuất (1982, 2042) mệnh Đại Hải Thuỷ, dương nữ đi vận nghịch; Lộc Tồn ở Hợi, Kình Dương ở Tý trong Tuần, Thiên Khôi ở Mão bị Triệt, tứ hoá có dị bản.
Nữ Đinh Tỵ (1977, 2037) mệnh Sa Trung Thổ, âm nữ đi vận thuận; chung Lộc Tồn ở Ngọ với Kỷ Tỵ nhưng khác Khôi Việt, Tuần Triệt và có Cự Môn hoá Kỵ.
Nữ Ất Tỵ (1965 và 2025) mệnh Phú Đăng Hoả, âm nữ đi vận thuận; Lộc Tồn ở Mão và Đà La ở Dần cùng nằm trong Tuần, Thái Âm hoá Kỵ, Tử Vi hoá Khoa.
Nữ Tân Tỵ (2001, 1941) mệnh Bạch Lạp Kim, âm nữ đi vận thuận; Lộc Tồn ở Dậu trong Tuần, Triệt ở Thìn–Tỵ, Văn Khúc hoá Khoa và Văn Xương hoá Kỵ.
Nữ Giáp Thìn (1964, 2024) mệnh Phú Đăng Hoả, dương nữ đi vận nghịch; Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Dần trong Tuần, Liêm Trinh vừa là mệnh chủ vừa hoá Lộc.
Nữ Bính Tuất (2006, 1946) mệnh Ốc Thượng Thổ, dương nữ đi vận nghịch; Lộc Tồn ở Tỵ và Đà La ở Thìn bị Triệt, Kình Dương ở Ngọ trong Tuần, Liêm Trinh hoá Kỵ.
Nữ Canh Tý (1960, 2020) mệnh Bích Thượng Thổ, dương nữ đi vận nghịch; Lộc Tồn ở Thân đối Thiên Mã ở Dần, Kình Dương cùng Đào Hoa, Thiên Hỷ ở Dậu.
Nữ Giáp Tý (1984, 1924, 2044) mệnh Hải Trung Kim, dương nữ đi vận nghịch; Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Dần không vướng Tuần, Triệt ở Thân–Dậu, Phá Quân hoá Quyền.
Nữ Canh Tuất (1970, 2030) mệnh Thoa Xuyến Kim, dương nữ nên đại vận đi nghịch; Lộc Tồn và Thiên Mã cùng đóng Thân, Kình Dương ở Dậu, Đà La ở Mùi.
Nữ Kỷ Tỵ (1989, 1929, 2049) mệnh Đại Lâm Mộc, âm nữ nên đại vận đi thuận; Lộc Tồn ở Ngọ, Thiên Mã ở Hợi trong Tuần, Văn Khúc hoá Kỵ theo can Kỷ.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.