Ô thông tin giữa lá số: bản mệnh, cục, mệnh chủ, thân chủ và cách đọc từng dòng
Ô giữa lá số in sẵn ghi ngày giờ sinh, âm dương, bản mệnh, cục, mệnh chủ, thân chủ, Thân cư. Bài đọc từng dòng, cách tự kiểm từng dòng và chỗ các nguồn ghi khác
Lá số đi sâu: sao ở từng cung, cách cục, câu phú cổ, từng tuổi nam nữ mạng và Thái Ất thần số — đọc như văn hoá, hiểu cho tỉnh táo
Thái Ất Tử Vi (thaiattuvi.com) là sổ tra lá số đi vào chi tiết: mỗi chính tinh khi đóng ở từng cung, các cách cục có tên trong sách, phụ tinh ít được giải thích, câu phú cổ giải nghĩa từng chữ, những sao an theo năm sinh của từng tuổi nam mạng và nữ mạng, và môn Thái Ất thần số trong tam thức phương Đông. Mỗi bài đặt lời sách xưa cạnh cách hiểu của người đọc hôm nay — không phán hoạ phúc, không doạ.
Tổng hợp các chủ đề nổi bật
Hướng dẫn cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành
Ô giữa lá số in sẵn ghi ngày giờ sinh, âm dương, bản mệnh, cục, mệnh chủ, thân chủ, Thân cư. Bài đọc từng dòng, cách tự kiểm từng dòng và chỗ các nguồn ghi khác
Lục hại là sáu cặp địa chi Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất. Bài chỉ cách suy ra từ nhị hợp và xung, bảng cung chức năng và mức dùng trong
Lá số có hơn trăm sao, chia thành chính tinh, trung tinh, tiểu tinh hoặc năm cấp giáp đến mậu. Bảng phân hạng, thứ tự đọc, ví dụ một cung chín sao, lỗi hay gặp.
Cùng ngày giờ sinh, lá số nam và nữ giống nhau ở chính tinh và hầu hết phụ tinh, chỉ khác chiều đại vận, tiểu hạn, vòng Tràng Sinh, vòng Bác Sĩ. Bảng và ví dụ.
Tam hợp cung là ba cung cách nhau bốn bước trên lá số; tam hợp tuổi là nhóm chi năm sinh dùng để an Thiên Mã, Đào Hoa, Hoa Cái, Kiếp Sát và khởi tiểu hạn. Bảng
Cung vô chính diệu thường mượn chính tinh cung đối diện để đọc. Bài nêu quy tắc mượn, độ sáng khi mượn, mượn tứ hoá hay không, ba dị bản chính và một ví dụ giả
Ở Việt Nam, thiên bàn là ô giữa và địa bàn là mười hai cung; ở một phái Trung Hoa, ba bàn là ba cách lấy Mệnh, Thân, Phúc Đức làm gốc. Bài tách ba nghĩa và cho
Nam Nhâm Tuất (1982, 2042) là dương nam, vận đi thuận; Đà La ở Tuất cùng Thái Tuế, Kình Dương ở Tý trong Tuần, Lộc Tồn ở Hợi bên Cô Thần.
Nam Bính Tý (1936, 1996) là dương nam, vận thuận; Lộc Tồn ở Tỵ và Đà La ở Thìn cùng gặp Triệt, Thiên Việt ở Dậu gặp Tuần, Kình Dương ở Ngọ.
Nam Canh Tý (1960, 2020) là dương nam, vận thuận; Lộc Tồn ở Thân, Kình Dương ở Dậu cùng Đào Hoa, Đà La và Thiên Việt ở Mùi gặp Triệt, Tuần ở Thìn–Tỵ.
Nam Giáp Tý (1924, 1984) là dương nam, vận thuận; Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Dần, Đà La đứng với Thiên Khôi ở Sửu, Kình Dương gặp Hồng Loan ở Mão.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.