ThaiAtTuVi.comThái Ất Tử Vi
Lá số theo tuổi: nữ mạng

Lá số tuổi Mậu Thìn nữ mạng 1988: Đà La ngồi cùng Thái Tuế, Thiên Cơ hoá Kỵ

Nữ Mậu Thìn (1988) mệnh Đại Lâm Mộc, dương nữ đi vận nghịch; Đà La đắc địa ngồi cùng Thái Tuế và Hoa Cái ở Thìn, Thiên Cơ hoá Kỵ, Hồng Loan ở Hợi trong Tuần.

A woman in her thirties seen from behind walking slowly through a tall old-growth forest path at early morning, sunlight beams between trunks, deep green and gold

Nữ tuổi Mậu Thìn sinh năm âm lịch 1988 (vòng trước 1928), nạp âm Đại Lâm Mộc, gỗ rừng lớn. Can Mậu là dương nên đây là dương nữ, đại vận đi nghịch. Sao theo năm: Lộc Tồn ở Tỵ, Kình Dương ở Ngọ, Đà La ở Thìn; Thiên Khôi ở Sửu, Thiên Việt ở Mùi; Thiên Mã ở Dần; Tuần ở Tuất–Hợi, Triệt ở Tý–Sửu. Tứ hoá can Mậu theo bảng phổ biến: Tham Lang hoá Lộc, Thái Âm hoá Quyền, Hữu Bật hoá Khoa (có bản ghi Thái Dương), Thiên Cơ hoá Kỵ.

Ô Thìn của năm sinh là chỗ đáng đọc trước tiên: Đà La đóng đúng ô Thái Tuế, đi cùng Hoa Cái, và ở vị trí này Đà La lại là sao sáng. Sau đó là Thiên Cơ hoá Kỵ, Hồng Loan nằm trong Tuần, và ô Tỵ gom Lộc Tồn với Thiên Hỷ, Cô Thần. Bài không dựng lại bộ sao từng bước mà đi thẳng vào những ô có chuyện để nói.

Ô Thìn: Đà La đắc địa đứng cùng Thái Tuế và Hoa Cái

Đà La luôn đứng trước Lộc Tồn một ô. Can Mậu đặt Lộc Tồn ở Tỵ nên Đà La ở Thìn. Chi năm là Thìn nên Thái Tuế cũng ở Thìn. Nhóm Thân–Tý–Thìn có Hoa Cái ở Thìn. Thêm Lực Sĩ của vòng Bác Sĩ, ô Thìn của nữ Mậu Thìn có bốn sao, không bị Tuần Triệt.

Bảng miếu hãm thông dụng cho Đà La sáng ở bốn cung mộ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Đà La sáng được sách tả là sự bền bỉ, chịu được việc dai dẳng, làm chậm mà chắc. Thái Tuế là lời nói, lập trường. Hoa Cái là chiếc lọng che, sách gắn với sự trang nghiêm, khiếu thẩm mỹ, đôi khi là tính cô cao. Ghép cả ô, hình ảnh hiện ra là một người có chính kiến, nói chậm mà ít khi đổi ý.

Sách cũ có nhắc nhược điểm của Đà La đứng ở Thái Tuế: lời nói dây dưa, tranh luận kéo dài, "nói mãi không thôi". Đọc theo hôm nay, đó là mặt trái quen thuộc của sự kiên định. Một người hiểu điều này có thể dùng nó như lời nhắc biết lúc dừng một cuộc tranh luận, không phải như lời phán về tính khí. Trong đời làm việc, người kiên định thường được giao những việc dài hơi, và cũng chính họ cần học cách nhường bước ở chuyện nhỏ; sách cũ chỉ gói hai mặt đó vào tên một ngôi sao.

Ví dụ giả định: Mệnh tại Thìn, Thổ ngũ cục, vận đầu năm tuổi. Mệnh có Đà La, Thái Tuế, Hoa Cái, Lực Sĩ; cung Thiên Di ở Tuất có Thiên Hư, Hỷ Thần, Tuế Phá trong Tuần. Sách sẽ tả người vững ở chỗ quen, ra ngoài thì ít tranh giành. Bức tranh ấy có thể khớp hoặc không với người cầm lá số, và chỗ khớp hay không chính là phần thú vị để tự đối chiếu.

Thiên Cơ hoá Kỵ và ba hoá còn lại của can Mậu

Thiên Cơ hoá Kỵ. Thiên Cơ là sao mưu tính, linh hoạt. Hoá Kỵ được sách luận là nghĩ quá nhiều, đổi kế hoạch liên tục, có khi lỡ thời cơ. Một số bản cũ nói thêm về sự bất an trong lòng. Cách đọc có ích: đặt hạn cho việc cân nhắc, viết kế hoạch ra giấy để khỏi xoay vòng trong đầu.

Tham Lang hoá Lộc. Sao của ham muốn và giao tế được thêm lộc. Sách tả người nhiều sở thích, có lợi nhờ quan hệ rộng, tài lẻ. Sách nữ mệnh cũ thường e dè với Tham Lang ở nữ; lời e dè ấy hôm nay không còn cơ sở.

Thái Âm hoá Quyền. Sao "của nữ mệnh" theo sách cũ được thêm quyền: khả năng quản lý, sắp xếp, nắm việc. Thái Âm sáng ở cung đêm thì chữ Quyền này được khen nhiều hơn.

Hữu Bật hoá Khoa, hay Thái Dương. Bảng hay dùng ở Việt Nam ghi Hữu Bật hoá Khoa; một số phái ghi Thái Dương. Hữu Bật an theo tháng sinh (khởi ở Tuất, đếm nghịch), nên nếu theo bảng phổ biến thì chữ Khoa của nữ Mậu Thìn nằm ở ô tuỳ tháng sinh, còn theo bản kia thì nằm ở ô Thái Dương tuỳ ngày.

Các ô có nhiều sao theo năm của nữ Mậu Thìn

Bảng liệt kê những ô có từ ba sao theo năm trở lên, cùng tình trạng Tuần Triệt:

ÔSao theo nămTuần / Triệt
ThìnĐà La, Thái Tuế, Hoa Cái, Lực Sĩkhông
TỵLộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Hỷ, Cô Thần, Thiếu Dươngkhông
NgọKình Dương, Phượng Các, Quan Phủ, Tang Mônkhông
DầnThiên Mã, Thiên Khốc, Tiểu Hao, Điếu Kháchkhông
SửuThiên Khôi, Quả Tú, Tướng Quân, Phúc ĐứcTriệt
HợiHồng Loan, Phi Liêm, Long ĐứcTuần
TuấtThiên Hư, Hỷ Thần, Tuế PháTuần
MùiThiên Việt, Phục Binh, Thiếu Âmkhông
ThânLong Trì, Đại Hao, Quan Phùkhông
DậuĐào Hoa, Bệnh Phù, Tử Phùkhông

Ba ô liền nhau Thìn–Tỵ–Ngọ chứa trọn bộ ba Đà La, Lộc Tồn, Kình Dương, đều sạch. Đây là khác biệt lớn với những tuổi có Lộc Tồn bị Tuần Triệt: với nữ Mậu Thìn, bộ ba ấy "lộ" hoàn toàn, sách sẽ luận cả cái tốt lẫn cái gắt đều rõ nét.

Hai sao quý nhân chia đôi: Thiên Khôi ở Sửu trong Triệt, ngồi cùng Quả Tú; Thiên Việt ở Mùi sạch. Lá số có Mệnh ở Mùi hay Sửu nhận cả hai, một bị che một lộ.

Hồng Loan ở Hợi trong Tuần, Đào Hoa ở Dậu

Hồng Loan an theo chi năm, đếm nghịch từ Mão; tuổi Thìn có Hồng Loan ở Hợi, Thiên Hỷ ở Tỵ đối diện. Tuần của tuổi Mậu Thìn lại nằm ở Tuất–Hợi, nên Hồng Loan bị Tuần. Đào Hoa của nhóm Thân–Tý–Thìn ở Dậu, sạch. Thiên Hỷ ở Tỵ ngồi cùng Lộc Tồn và Cô Thần.

Sách nữ mệnh cũ hay đọc Hồng Loan gặp Tuần là "duyên đến muộn". Câu đó có ở hàng loạt tuổi có Hồng Loan trong Tuần Triệt, và nó phản ánh thói quen của người viết sách hơn là quy luật. Hôm nay, tuổi kết hôn phụ thuộc học tập, công việc, lựa chọn cá nhân; một ô trên lá số không có tư cách quyết định điều đó.

Có một chi tiết thú vị: Thiên Hỷ, sao tin vui, đứng cùng Cô Thần, sao của sự riêng lẻ, trong ô Lộc Tồn. Sách có thể đọc là niềm vui đến từ việc tự làm, tự giữ. Ghép với Hồng Loan trong Tuần ở đầu kia trục Tỵ–Hợi, câu chuyện của sách về nữ Mậu Thìn là người tự lập trước, tình cảm sau. Đó là cách xâu chuỗi biểu tượng, nên coi như văn kể.

Nói gọn, lá số là một hệ ký hiệu: mỗi sao một nghĩa gốc, mỗi ô một lớp liên tưởng. Hiểu nó như một ngôn ngữ để nói về con người thì hữu ích; dùng nó để quyết định chuyện cưới xin thì không.

Kình Dương ở Ngọ cùng Phượng Các, Tang Môn

Can Mậu cũng như can Bính cho Kình Dương ở Ngọ. Với tuổi Thìn, ô Ngọ còn có Phượng Các (an theo chi năm, đếm nghịch từ Tuất), Quan Phủ của vòng Bác Sĩ và Tang Môn của vòng Thái Tuế. Không bị Tuần Triệt, ô Ngọ của nữ Mậu Thìn là nơi Kình Dương "lộ" rõ nhất trong các tuổi có Kình ở Ngọ.

Kình Dương ở Ngọ là vị trí hãm theo bảng thông dụng, nhưng lại là điều kiện của một cách cục có tên mà sách khen khi đủ sao tốt hỗ trợ. Phượng Các đi kèm là sao văn nhã, sách hay ghép với Kình thành hình ảnh "văn võ" hoặc "tài mà sắc". Tang Môn làm giọng văn trầm; một số bản cũ dùng nó để nói chuyện tang chế, cách đọc nên bỏ vì Tang Môn có ở một ô của mọi lá số.

Ví dụ giả định: Mệnh tại Ngọ, Hoả lục cục, vận đầu sáu tuổi. Mệnh toạ Kình Dương, Phượng Các, Quan Phủ, Tang Môn; tam hợp Dần–Ngọ–Tuất đưa Thiên Mã, Thiên Khốc (Dần) và Thiên Hư, Tuế Phá trong Tuần (Tuất) về chiếu. Sách sẽ nói đến tính quyết liệt, khiếu thẩm mỹ, hay dịch chuyển. Một người làm thiết kế, kỹ thuật hay kinh doanh đều có thể đọc thấy mình trong đó, chính vì lời sách rộng như vậy.

Cục theo Mệnh và chuỗi vận nghịch của dương nữ

Can Mậu dùng chung bảng cục với can Quý: Mệnh ở Tý, Sửu là Kim tứ cục; Dần, Mão, Tuất, Hợi là Thuỷ nhị cục; Thìn, Tỵ là Thổ ngũ cục; Ngọ, Mùi là Hoả lục cục; Thân, Dậu là Mộc tam cục. Với bản mệnh Đại Lâm Mộc: Thuỷ nhị cục sinh mệnh, Mộc tam cục đồng hành, Hoả lục cục do mệnh sinh, Thổ ngũ cục bị mệnh khắc, Kim tứ cục khắc mệnh.

Dương nữ đi nghịch. Ví dụ giả định: Mệnh tại Dậu, Mộc tam cục (đồng hành), vận một 3–12 ở Dậu có Đào Hoa, vận hai 13–22 ở Thân có Long Trì, vận ba 23–32 ở Mùi có Thiên Việt, vận bốn 33–42 ở Ngọ có Kình Dương, vận năm 43–52 ở Tỵ có Lộc Tồn. Người sinh năm 1988 lúc này đang ở quãng vận bốn theo ví dụ ấy; sách sẽ gọi là chặng "có áp lực mà có tiếng".

Chuỗi trên chỉ đúng cho một vị trí Mệnh giả định. Với Mệnh ở ô khác, cùng là nữ Mậu Thìn, chuỗi vận đi qua những ô hoàn toàn khác. Vì thế mọi lời "tuổi Mậu Thìn năm nay thế này" trên sách báo đều bỏ qua phần quan trọng nhất của lá số là giờ sinh.

Sách phổ thông, phần cần giờ sinh và cách tự kiểm

Sách Thái Ất phổ thông thường tả nữ Mậu Thìn là "cứng cỏi, có chí, nói ít làm nhiều, tình duyên đến muộn, hậu vận yên". Câu "nói ít làm nhiều" có thể là cách dân gian dịch Đà La đắc địa ở Thái Tuế; câu "duyên muộn" thì là khuôn chung của Hồng Loan trong Tuần. Bà sinh năm 1928 và cô gái sinh năm 1988 cùng nhận đoạn văn ấy.

Phải có giờ sinh mới biết Mệnh, Thân ở đâu, mười bốn chính tinh, chỗ của Thiên Cơ hoá Kỵ và Tham Lang hoá Lộc, Xương Khúc, Tả Hữu (Hữu Bật mang chữ Khoa theo bảng phổ biến), Không Kiếp, Hoả Linh. Thân chủ theo chi Thìn là Văn Xương; mệnh chủ theo chi năm là Liêm Trinh, theo chi cung Mệnh thì tuỳ ô.

Tự kiểm lá số nữ Mậu Thìn: ô Tỵ có Lộc Tồn, ô Ngọ có Kình Dương, ô Thìn có Đà La cùng Thái Tuế, ô Dần có Thiên Mã; Thiên Khôi ở Sửu, Thiên Việt ở Mùi; dấu Triệt giữa Tý–Sửu, dấu Tuần giữa Tuất–Hợi; Thiên Cơ mang chữ Kỵ. Thấy Tuần ở Thân–Dậu là lá số đã nhập nhầm sang tuổi Giáp Thìn.

Câu hỏi thường gặp

Nữ sinh năm 1988 tuổi gì, mệnh gì?

Người sinh trong năm âm lịch Mậu Thìn, phần lớn trùng năm 1988, có nạp âm Đại Lâm Mộc, gỗ rừng lớn. Người sinh đầu năm 1988 trước Tết âm lịch thuộc năm Đinh Mão, mệnh Lư Trung Hoả.

Đà La ở cung năm sinh có phải tính cách chậm chạp?

Không hẳn. Đà La ở Thìn là vị trí sáng, sách đọc là bền bỉ, kiên định. Chi tiết này chung cho mọi người tuổi Mậu Thìn nên chỉ nên đọc như một hình ảnh văn hoá.

Thiên Cơ hoá Kỵ có đáng lo không?

Không. Sách dùng nó để nói về sự suy tính quá mức. Mọi người tuổi Mậu đều có Thiên Cơ hoá Kỵ, nên nó không phải lời báo riêng. Có thể đọc như lời nhắc đặt hạn cho việc cân nhắc.

Hồng Loan trong Tuần có phải muộn chồng?

Đó là cách đọc của sách nữ mệnh cũ. Mọi người tuổi Mậu Thìn đều có Hồng Loan ở Hợi trong Tuần. Chuyện kết hôn sớm hay muộn do lựa chọn và hoàn cảnh thật quyết định.

Can Mậu hoá Khoa vào Hữu Bật hay Thái Dương?

Bảng phổ biến ở Việt Nam ghi Hữu Bật, một số phái ghi Thái Dương. Hai bản cho vị trí chữ Khoa khác nhau trên lá số, nên khi so lá số cần biết mỗi bản theo bảng nào.

Nam và nữ Mậu Thìn khác nhau thế nào trên lá số?

Các sao theo năm giống nhau. Nam Mậu Thìn là dương nam đi thuận, nữ là dương nữ đi nghịch, vòng Bác Sĩ cũng đổi chiều, nên lời luận từng chặng đời khác hẳn nhau.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.