Lá số tuổi Ất Hợi nam mạng 1995: Thiên Việt gặp Tuần, Thái Âm hoá Kỵ, vận Phu Thê sớm
Nam Ất Hợi (1995, 1935) mệnh Sơn Đầu Hoả, âm nam đi vận nghịch; Lộc Tồn ở Mão, Đà La hãm ở Dần, Thiên Việt trong Tuần, tứ hoá Cơ Lương Tử Âm.
Như tuoi-nu-mang nhưng cho người NAM: dương nam/âm nam ⇒ chiều đại vận, các sao an theo năm sinh, mệnh chủ–thân chủ, tứ hoá theo can, Tuần–Triệt, sách Thái Ất phổ thông xưa chép gì về nam mạng tuổi này (gỡ các câu kiểu "khắc vợ", "lận đận công danh" thành cách hiểu hôm nay). Mỗi bài một tuổi.
Nam Ất Hợi (1995, 1935) mệnh Sơn Đầu Hoả, âm nam đi vận nghịch; Lộc Tồn ở Mão, Đà La hãm ở Dần, Thiên Việt trong Tuần, tứ hoá Cơ Lương Tử Âm.
Nam Tân Hợi (1971, 2031) mệnh Thoa Xuyến Kim, âm nam đi nghịch; Lộc Tồn ở Dậu, Thiên Mã ở Tỵ trong Triệt, Cự Môn hoá Lộc và Văn Xương hoá Kỵ.
Nam Nhâm Tý (1972, 2032) mệnh Tang Đố Mộc, dương nam đi thuận; Tuần và Triệt cùng ở Dần–Mão nơi có Thiên Mã, Thiên Khôi; Kình Dương đóng chính cung Tý.
Nam Mậu Tý (1948, 2008) mệnh Tích Lịch Hoả, dương nam đi thuận; Thiên Khôi ở Sửu gặp Triệt, Thiên Việt ở Mùi gặp Tuần, Kình Dương hãm ở Ngọ, Tham Lang hoá Lộc.
Nam Nhâm Thân (1992, 1932) mệnh Kiếm Phong Kim, dương nam đi thuận; Lộc Tồn ở Hợi trong Tuần, Thiên Mã ở Dần trong Triệt, mệnh chủ Liêm Trinh, thân chủ Thiên Lư
Nam Canh Ngọ (1990, 1930) mệnh Lộ Bàng Thổ, dương nam đi thuận; Lộc Tồn, Thiên Mã và Cô Thần cùng ở Thân, Thái Tuế ở Ngọ nằm trong Triệt, Hồng Loan gặp Kình Dươ
Nam Mậu Thìn (1988, 1928) mệnh Đại Lâm Mộc, dương nam đi thuận; Đà La cùng Thái Tuế ở Thìn, Lộc Tồn ở Tỵ cùng Thiên Hỷ và Cô Thần, Thiên Khôi gặp Triệt ở Sửu.
Nam Đinh Mão (1987, 1927) mệnh Lư Trung Hoả, âm nam đi nghịch; Hồng Loan và Đào Hoa cùng ở Tý, Thiên Mã gặp Đà La ở Tỵ, Thái Tuế trong Triệt, Cự Môn hoá Kỵ.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.