Lá số tuổi Nhâm Tuất nam mạng: Đà La đứng ô Thái Tuế, Kình Dương trong Tuần
Nam Nhâm Tuất (1982, 2042) là dương nam, vận đi thuận; Đà La ở Tuất cùng Thái Tuế, Kình Dương ở Tý trong Tuần, Lộc Tồn ở Hợi bên Cô Thần.
Như tuoi-nu-mang nhưng cho người NAM: dương nam/âm nam ⇒ chiều đại vận, các sao an theo năm sinh, mệnh chủ–thân chủ, tứ hoá theo can, Tuần–Triệt, sách Thái Ất phổ thông xưa chép gì về nam mạng tuổi này (gỡ các câu kiểu "khắc vợ", "lận đận công danh" thành cách hiểu hôm nay). Mỗi bài một tuổi.
Nam Nhâm Tuất (1982, 2042) là dương nam, vận đi thuận; Đà La ở Tuất cùng Thái Tuế, Kình Dương ở Tý trong Tuần, Lộc Tồn ở Hợi bên Cô Thần.
Nam Bính Tý (1936, 1996) là dương nam, vận thuận; Lộc Tồn ở Tỵ và Đà La ở Thìn cùng gặp Triệt, Thiên Việt ở Dậu gặp Tuần, Kình Dương ở Ngọ.
Nam Canh Tý (1960, 2020) là dương nam, vận thuận; Lộc Tồn ở Thân, Kình Dương ở Dậu cùng Đào Hoa, Đà La và Thiên Việt ở Mùi gặp Triệt, Tuần ở Thìn–Tỵ.
Nam Giáp Tý (1924, 1984) là dương nam, vận thuận; Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Dần, Đà La đứng với Thiên Khôi ở Sửu, Kình Dương gặp Hồng Loan ở Mão.
Nam Kỷ Tỵ (1929, 1989) là âm nam, đại vận nghịch; Lộc Tồn ở Ngọ cùng Đào Hoa, Đà La ở ô Thái Tuế Tỵ, Thiên Mã ở Hợi gặp Tuần, Thiên Việt ở Thân gặp Triệt.
Nam Ất Sửu (1925, 1985) là âm nam, vận nghịch; Kình Dương đắc địa ở Thìn, Lộc Tồn ở Mão, Thiên Việt cùng Thiên Hỷ ở Thân, Thiên Mã ở Hợi gặp Tuần.
Nam Kỷ Mùi (1919, 1979) là âm nam, vận nghịch; Kình Dương đắc địa ở Mùi cùng Thái Tuế, Thiên Mã gặp Đà La ở Tỵ, hai quý nhân Khôi Việt đều gặp Tuần Triệt.
Nam Đinh Tỵ (1917, 1977) là âm nam, vận nghịch; Thiên Mã đứng cùng Thiên Khôi ở Hợi, Lộc Tồn gặp Đào Hoa ở Ngọ, Đà La ở ô Thái Tuế, Triệt ở Dần Mão.
Nam Quý Hợi (1923, 1983) là âm nam, vận nghịch; Tuần và Triệt cùng đóng ở Tý–Sửu, che Lộc Tồn, Kình Dương và Đào Hoa; Thiên Việt đứng cùng Thiên Mã ở Tỵ.
Nam Ất Mão (1915, 1975) là âm nam, vận nghịch; Lộc Tồn ở Mão trùng Thái Tuế và Thiên Khốc, Kình Dương đắc ở Thìn, Long Trì Phượng Các cùng ô Mùi trong Triệt.
Nam Canh Tuất (1970, 2030) là dương nam, đại vận đi thuận từ Mệnh sang Phụ Mẫu; Lộc Tồn và Thiên Mã cùng ở Thân, Cô Thần ở Hợi, Triệt ở Ngọ–Mùi.
Nam Quý Tỵ (1953, 2013) mệnh Trường Lưu Thuỷ, âm nam đi vận nghịch; Lộc Tồn ở Tý và Kình Dương ở Sửu đều nằm trong Triệt, Phá Quân hoá Lộc, Tham Lang hoá Kỵ.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.